skip to Main Content
Ngữ Pháp Tiếng Hàn Cho TOPIK

Hãy học Ngữ pháp Tiếng Hàn cơ bản


N ~은/는  : 
( Danh từ + 은/는 )

~은 : được dùng khi danh từ được kết thúc bởi phụ âm ( hoặc gọi là danh từ có đuôi )
~는 : được dùng khi danh từ được kết thúc bởi nguyên âm ( hoặc gọi là danh từ không có đuôi )

① Chỉ rõ chủ thể, đối tượng, thông tin hoặc nội dung được nói đến trong cau văn.저 대학생입니다.Tôi là sinh viên đại học.
저는 체리예요.Hello, Tôi là Cherry.
여동생 21살입니다.Em gái tôi 21 tuổi.
② Sử dụng khi nói đến một chân lý hoặc lẽ thật liên quan đến danh từ đứng trước nó.해 동쪽에서 뜬다. mặt trời mọc ở phía đông.
강물 늘 흐른다.Dòng sông luôn chảy.
③ Khi đối chiếu hai đối tượng trở lên, sử dụng để nói cho trưng đối tượng.
이 옷 작은데 / 저 옷 커요.Cái áo này nhỏ / nhưng cái áo kia to.
체리씨는 운동을 잘 못 해요. 그렇지만 공부는 잘해요.Cherry không giỏi tập thể dục. Nhưng Cherry học giỏi.

bài tập luyện tập

음악(은/는) 제가 틀게요.
Tôi sẽ bật nhạc

đáp án : 음악(은) 제가 틀게요.


N + 이/가
( Danh từ + 이/가 )

~이 : được dùng khi danh từ được kết thúc bởi phụ âm.
~가 : được dùng khi danh từ được kết thúc bởi nguyên âm

① thể hiện chủ ngữ hoặc đối tượng của trạng thái tình huống nào đó. 

제 남동생 공부해요. Em trai tôi học
바람 세게 불다. gió thổi rất mạnh          
체리 너무 비싸요.  quả anh đào rất đắt.
날씨 좋아요. Thời tiết tốt.
아기 예뻐요. Đứa bé thật xinh.

② Trong trường hợp danh từ chỉ người và muốn thể hiện sự tôn kính thì đổi “이/가” thành “께서”     Lúc này thường dùng đuôi câu tôn trọng ‘~(으)시-” có hàm ý tôn kính cho vị ngữ.

아버지께서 작은 아버지 집에 가셨어요.  Bố đã đi đến nhà chú.
아버님께서 신문을 보신다  cha đang đọc báo. 


N +을/를 
(Danh từ +을/를)

~을 : được dùng khi danh từ được kết thúc bởi phụ âm.
~를 : được dùng khi danh từ được ekets thúc bởi nguyên âm

①chỉ rõ đối tượng bị ảnh hưởng trục tiếp trong hành động nào đó. ( chỉ rõ tân ngữ trong câu )

저는 밥 먹어요. Tôi ăn cơm 
여동생은 한국 드라마 좋아해요. Em gái thích K-drama

bài tập luyện tập

1
저는 과자(을/를) 좋아해요.
Tôi thích bánh kẹo

2
학생(은/는) 공부(을/를) 열심히 해야 한다
học sinh phải chăm học.


đáp án :
저는 과자(를) 좋아해요.
학생(은) 공부(를)열심히 해야 한다.


V/A/N + ~았/었다
Đã + danh từ/tính từ/động từ

Dùng cho câu có hành động trong quá khứ và có hàm ý thể hiện thời gian đã qua.

제 남동생이 어제 공부를 했어요. 
Em trai tôi dã học hôm qua.

그는 요리를 깨끗이다 먹었다
hắn đã ăn cả rồi.


V + ~(으)ㄹ 거예요 
Sẽ + động từ

~을 거예요 : Được dùng khi đọng từ được kết thúc bởi phụ âm
~ㄹ 거예요 : Được dùng khi động từ được kết thúc bởi nguyên âm hoặc kết thúc bởi phụ âm ㄹ

먹다 ăn ㅡ> 먹을 거예요. sẽ ăn
자다 ngủ ㅡ> 잘거예요. sẽ ngủ
가다 đi ㅡ> 갈 거예요 sẽ đi
오다 đến ㅡ> 올거예요 sẽ đến

형은 어디서 점심 먹을거에요?
Anh sẽ ăn trưa ở đâu?

최선을 다할거에요
Tôi sẽ cố gắng hết sức.

bài tập luyện tập

1
가 : 주말에 (   ) ?
나 : 아니요, 집에 있었어요.
①일해요   ②일했어요   ③일하겠요


2
가 : 어제 무엇을 했어요?
나 : 시험 공부 (  ).
①해요   ②했어요   ③하겠어요

3
가 : 언제 수업 끝나요?
나 : 다음주에 (  )
①끝나고 있어요   ②끝날 거예요

4
가 : 이번 방학 때 뭐 할 거에요?
나 : 한국 여행을 (   )①해요   ②할거예요


đáp án : 1. ②,   2. ②  3.  ②   4. ② 


N~도
Danh từ + cũng

① Sử dụng khi liệt kê 2 đối tượng hoặc sự việc trở lên

그 물건은 품질이 좋고 값 싸다
chất lượng của sản phẩm đó tốt và giá cũng rẻ.

②Bao gồm hoặc thêm dối tượng sự việc

과자 사자.
hãy cũng mua bánh kẹo.

나는 아이스녹차 안 좋아해.
Tôi cũng không thích trà đá.

그렇게 생각해.
Tôi cũng nghĩ thế.

기뻐.
Tôi cũng rất hạnh phúc.

밥 이제 막 다 먹었어.
Anh cũng mới ăn cơm xong.

học tiếng hàn
어제 뒷문에서 기다렸어요.
Hôm qua anh cũng đợi ở cửa sau.

Bài tập luyện tập

삼겹살 좋아해요. 김밥 ( ) 좋아해요.
1.도 2.이 3.와

Đáp án : 1


N + ~이다 ( là + N )    
N + ~이/가 아니다 ( không phải là + N )

① N + 이다 ( là + N )   
Là dạng khẳng định của ( ~là + N )

② N + ~이/가 아니다
( không phải là + N )     
Là dạng phủ định của ( ~ là + N ), tức là  ( ~ không phải là + N )

저는 학생입니다 <-> 저는 학생이 아닙니다.
저는 학생이에요. <-> 저는 학생이 아니에요.
Tôi là học sinh  <->    Tôi không phải là học sinh


V/A + ~ 아/어/해요 ( Động từ/tính từ + 아/어요)Dùng kết thúc câu, bao hàm thía độ tôn kính – thân mật. Được dùng với người có vai vế cao nhưng thân quen, sinh hoạt thường ngày.Mang lại cảm giác gần gũi, nhẹ nhàng hơn so với mẫu ~습/ㅂ니다.

~아요 Dùng cho những động từ tính từ (bỏ-다) có cấu tạo bởinguyên âm ‘ㅏ’ hoặc ‘ㅗ’

~어요Dùng cho những động từ tính từ (bỏ-다) có cấu tạo bởi những nguyên âm còn lại.
~해요Dùng cho những động từ tính từ có hình thức là N~하다
가다 / 가아요->가요먹다 / 먹어요사랑하다 / 사랑해요
오다 / 오아요->와요마시다 / 마시어요->마셔요운동하다 / 운동해요
놀다 / 놀아요읽다 / 읽어요공부하다 / 공부해요
작다 / 작아요쉬다 / 쉬어요불행하다/ 불행해요
아요/어요/해요

Bài tập luyện tập

높다 -> (높아요/높어요/높해요) 
적다 -> (적아요/적어요/적해요)

đáp án :
높아요, 적어요

가 : 이 분이 여자친구시죠?
나 : 아니요. 그냥 친구(____)
1.입니다 2.가 아니에요   

đáp án : 1


V/A + ~습/ㅂ니다
Động từ/tính từ + ~ㅂ니다/습니다

Được dùng sau động từ hay tính từ nguyên mẫu (bỏ-다), hàm chứa ý nghĩa lễ phép, trịnh trọng của người nói.Động từ hay tính từ có kết thúc bằng phụ âm thì dùng với 습니다,còn có kết thúc bằng nguyên âm thì viết ㅂ ở phần dưới của động từ hay tính từ đó và thêm 니다 ở phía sau.

학교에 갑니다. (가다 : đi)
Đi đến tường

강의를 듣습니다. (듣다 : nghe)
Nghe giảng bài


V + ~(으)ㄹ게요
Sẽ + động từ ( Lời hứa / Ý chí )


1. Thể hiện lời hứa với người nghe và chủ ngữ thường là ngôi thứ nhất, không dùng với các từ như ‘아니요, 싫어요’

2.Thể hiện ý chí của người nói
Cho nên trong những trường hợp đề nghị đối phương như thé này,
chúng ta càn chú ý câu trả lời.


Lời hứaÝ chí
~(으)ㄹ게요O  O
~(으)ㄹ 거예요XO

가 : 나중에 전화주세요.  Hãy gọi điện sau 
나 : 제가 곧 다시 연락 드릴게요. (lời hứa)  Tôi sẽ sớm liên hệ lại

가 : 잠깐만 기다려 주세요. Xin đợi 1 chút.
나 : 아니요. 안 기다릴거예요.(O)  안 기다릴게요(X)

가 : 이것 좀 도와주세요. Xin vui lòng giúp cho.
나: 네, 도와 드릴게요.(O)  도와 드릴거예요(X)

내일 정오쯤에 들를게요. (lời hứa) Tôi sẽ ghé qua vào trưa mai.
제가 곧 다시 연락 드릴게요. (lời hứa) tôi sẽ sớm liên hệ lại
잠시 나갔다 올게요. (ý chí) Tôi ra ngoài một tí.


V/A + ~겠다
Sẽ + động từ / tính từ

1. Dùng khi hỏi ý định, ý hướng của đối phương.

표를 보여 주시겠어요? 
Cho tôi xem vé được không?

팩스로 보내 주시겠어요?
Anh sẽ gửi fax cho tôi chứ ạ?

또 만나 주시겠어요?
Cho phép tôi gặp lại được không?

2. Bày tỏ ý chí hoặc ý đồ sẽ thực hiện điều gì đó của người nói

저는 갔다 와야 겠어요.
Chắc mình phải đi thôi.

저는 장갑을 찾아야겠어요.
Mình phải đi tìm găng tay.

이번엔 너를 용서해 주겠다.
Tȏi tha cho em lần này

3. Nghe câu chuyện hay tình huống của người khác và nói lên ý kiến hay suy nghĩ của bản thân khi đánh giá.

그의 충고를 따르는 게 좋겠어요.
Nên theo lời khuyên của anh ấy

3일 이내에 완성하겠다
Tôi sẽ hoàn thành trong 3 ngày.

4. Phỏng đoán hay phải đưa ra ý đoán sau khi nhìn thấy tình huống hay trạng thái trong thời điểm đang nói.

행복하셨겠어요.
Chắc là rất hạnh phúc anh nhỉ.

아주 기쁘시겠어요.
Chắc là vui lắm

5.Biểu hiện việc nào đó sắp xảy ra

오늘 날씨가 춥겠습니다.
Hôm nay thời tiết chắc sẽ lạnh.


N + ~에 
Ở + Danh từ / lúc + thời gian

1 Sử dùng cùng với các danh từ thề hiện thời gian, cho biết thời gian xảy ra sự việc nào đó.

지난주 이사를 했어요
Tôi đã chuyển đi tuần trước.

형은 보통 몇시 와요?
Anh đến trường lúc mấy giờ?

형은 보통 몇시 점심 먹어요?
Anh thường ăn trưa lúc mấy giờ?

나는 보통 12시점심 먹어.
Tôi thường ăn trưa lúc 12 giờ (12:00)

2 Dùng với ‘~에 있다, 없다, 많다’ để thể hiện ý nghĩa của nơi chốn, vị trí.

그는 집없어요Anh ấy không có ở nhà
시장 사람이 많아요.Có rất nhiều người trên thị trường.

học tiếng hàn
이 근처에 tv 나온 맛집이 있어
Gần đây có nhà hàng ngon được giới thiệu trên TV đó.

3 Dùng vói ‘~에 가다, 오다’ để thể hiện nơi đến.

나는 학교 8시까지 와. Tôi đến trường lúc 8 giờ.  
이 열차는 부산 가요? Tàu này có đi đến Busan không?
저는 베트남 처음 와요. Tôi mới đến Việt Nam.

4 Thể hiện đối tượng được tác động lên bởi hành động nào đó. Đối tượng của hàng động không phải là con người hay sự vật.

여기 서명하시고 날짜를 쓰세요.
Hãy ký tên và viết ngày tháng vào đây.

여기 두 줄로 서 주세요.
Hãy xếp hai hàng ở đây.

5 Được sử dụng thẻ hiện tiêu chuẩn nhất định là bao nhiêu.

의사는 일 년 한 번씩은 꼭 건강 검진을 받으라고 했다.
Bác sĩ nói nhất định phải kiểm tra sức khoẻ mỗi năm một lần.


N + ~에서
Ở + Danh từ

1 Cho biết địa điểm xảy ra hành động.

한강에서 치킨 먹자.
Hãy ăn con gà rán ở sông Hàn.

아까전 만난 곳에서 다시 만나자.
Gặp nhau tại chỗ lúc nãy nha.
   
높은 곳에서 내려다보다.
Từ trên cao nhìn xuống.

2 Cho biết điểm xuất phát, nơi xuất phát

부산에서 왔어요. Tôi đã đến từ Busan.

3 Được dùng trong trường hợp chủ ngữ là tập thể, cơ quan.

마트에서 과일을 많이 샀어.
Tôi đã mua rất nhiều trái cây ở siêu thị.

4 Được dùng khi nhận được thông tin từ các phuong tiện truyền thông.

제가 얼마 전에 인터넷에서 봤는데요.
Mình đã đọc trên internet(web)


N ~로/으로
Bằng + danh từ / 
Chỉ hướng + danh từ

~로 : Được dùng khi danh từ được kết thúc bởi phụ âm “ㄹ” hoặc nguyên âm;
~으로 : Được dùng khi danh từ được kết thúc bởi phụ âm

1 Đứng phía sau một chỉ nơi chốn nhằm thể hiện địa diểm đến hay phương hướng cần đến hoặc bày tỏ sự di chuyển thông qua nào đó

1번 출구로 나오세요. Hãy r cửa số 1
나는 집으로 갔다. Tôi về nhà
뒷문으로 도망치다. trốn bằng cửa sau.

2 ~에 và ~로/으로  는 khi sử dụng với ccs động từ có ý nghĩa di chuyển như 가다,오다,떠나다,도착하다  thì thông thường ‘에’ chỉ điểm đến, còn ‘~로/으로’ chỉ điểm xuất phát, mục tiêu điểm hoặc phương hướng, nơi tạm dừng quá cảnh


남동생이 한국에 도착했어요. (O)
남동생이 한국으로 도착했어요(X)
Em trai đẫ đến Hàn quốc.

3 Thể hiện phương pháp, phương thức hoặc công cụ thực hiện hành vi nào đó.

연필로 작성하세요. Hãy viết bằng bút chì.
비행기로 섬에 갔다. Tôi đã đi đến đảo bằng máy bay

4 Thể hiện nguyên liệu hay vật liệu làm ra vật nào đó.

이것은 무엇으로 만든 거예요?
Cái này được làm từ gì vậy?


V/A + ~고
Và + Động từ/Tính từ

1 Sử dụng khi liệt kê các sự vật, hành vi, trạng thái

지수는 착하고 또 성실하였다.
지수 hiền lành cũng thành thật nữa.

피부가 잡티 하나 없이 깨끗하고 고아요.
Da bạn sạch đẹp không tì vết.

học tiếng hàn
아주 성실하 똘똘하구나
Đúng là cậu rất chăm chỉ thông minh.

2 Liên kết các hành động theo thứ tự thời gian

정리 잘하고 들어가. Thu dọn rồi về nhà đi.

học tiếng hàn
이런 건 술 한잔 하고(나서) 하면 훨씬 잘 할 수 있는데
Cái này nếu uống một ly rượu sẽ làm tốt hơn rất nhiều.

Bài tập luyện tập

(제11회 Topik)
A : 어제 혜리 씨하고 뭐 했어요?
B : 같이 (___) 밥을 먹었어요.
1. 쇼핑하면2. 쇼핑하고3. 쇼핑해서.

đáp án : 2
A: Bạn đã làm gì với Hyeri ngày hôm qua?
B: Chúng tôi đã đi mua sắm và ăn cùng nhau.
1. 쇼핑하면=nếu mua sắm
2. 쇼핑하고=mua sắm và
3. 쇼핑해서=vì mua sắm


V/A + ~거나
Hay là/hoặc là + động từ

Bảy tỏ ý nghĩa lựa chọn một điều nào đó giữa điều ở vế trước hay ở vế sau

아침에 빵을 먹거나 라면을 먹어요.
Tôi ăn bánh mì hoặc ramen cho bữa sáng.

축구를 하거나 책을 읽을거예요.
Tôi sẽ chơi bóng đá hoặc đọc sách.

가 : 밤에 잠이 안 올 때 어떻게 하면 좋을까요?
나 : 따뜻한 우유를 (____) 따뜻한 물로 간단히 샤워해보세요.
1 마셔서   2 마시거나    3 마시는데

Đáp án : 2


V,A + ~지만
Nhưng + Tính từ / Động từ

Dùng để nối hai câu có ý nghĩa đối lập

한국말은 어렵지만 재미있어요.
Tiếng Hàn khó nhưng vui.

오늘 날씨가 어때요?  
Thời tiết hôm nay thế nào?

바람이 불지만 춥지는 않아요.  
Gió thổi nhưng trời không lạnh.

섭섭하지만 사실이다.
Tuy buồn nhưng đó là sự thật.

나쁜 일인 줄 알았지만 계속 했다.
biết là chuyện xấu mà vẫn làm.

당신 없이 살수는 있지만, 그러기 싫어.
Em có thể sống thiếu anh nhưng em không thích.


가 : 축구를 잘해요?나 : 보는 것은 (____) 잘 하지 못해요.
1 좋아하면    2 좋아하지만   3 좋아해서

Đáp án : 2


V + ~는데 / ㄴ데
Nhưng/Nhưng mà/nên + Đt/tt/dt

1 Sử dụng khi bắt đầu câu chuyên, khi muốn chuyển đổi chủ đề một cách nhẹ nhàng.

비가 오는 택시를 탑시다.
Trời đang mưa, nên hãy đi taxi.

다음달에 제 결혼식이 있는 꼭 오세요.
Xin hãy đến đám cưới của tôi vào tháng tới.

2 Dùng để so sánh nội dung của vế trước và vế sau, có thể đổi vị trí của hai vế

노래는 잘 하는 춤을 못 워요.
Hát hay nhưng múa không giỏi

이 가방은 예쁜 비싸요.
Cái túi này đẹp nhưng đắt.

3 Sử dụng khi đối chiếu kết quả của vế sau ngược lại sự mong đợi của vế trước, không thể đổi vị trí của hai vế.

Bài tập luyện tập

topik

Đáp án : 2
Trước đây, việc thức suốt đêm cũng không sao, (nhưng) ngày nay thì không ổn.


N + ~과/와 Và + Danh từ

Danh từ có kết thúc bằng phụ âm과 빵과 우유
Danh từ có kết thúc bằng nguyên âm우유와 빵

1 Nói hai danh từ với nhau và mang ý nghĩa liệt kê  ‘와/과’ có thể dùng thay thế cho ‘하고’,'(이)랑’   ‘하고’,'(이)랑’ thường được dùng trong khi nói và có thể lập đi lập lại khi sử dụng

진짜 가짜 thật và giả.
후 Trước và sau
장점 단점 ưu và nhược điểm.

이것 저것은 무엇이 다르죠?
Cái này với cái kia có gì khác nhau

시간 돈을 낭비하다 
Lãng phí thì giờ và tiền bạc

2 Đi cùng với ‘함께,같이’ với ý nghĩa cùng với chủ thể được nhắc đến cùng nhau thực hiện hành động.

함께 갈래요?
Em đi cùng với tôi được không ạ ?

내일 친구 함께 놀기로 했다.
Tôi sẽ đi chơi với bạn tôi vào ngày mai.

Bài tập luyện tập

topik

학교 시험이 목요일(____) 금요일에 있습니다.
1. 만2. 도3. 과

đáp án : 3


N + ~(이)나

1 thể hiện ý nghĩa chọn một trong vài việc, sự vật đã cập.

한국이나 일본을 여행가고 싶어요.
Tôi muốn đi du lịch Hàn quốc hoặc Nhật bản

2 Điều được đề cập không phải là điều tốt nhất nhưng bày tỏ ý nghĩa ý nghĩa lựa chọn.

밥이 없는데 라면이나 끓일까요?
không có cơm nên nấu mì gói hay cái gì đó nhé?

3 Thể hiện ý nghĩa nhiều hay lớn so với dự đoan.

제 남자친구는 키가 180cm 됩니다.
Bạn trai của tôi cao những 180cm

결혼식에 손님이 많이 왔어요. 1,000명이나 왔어요.
Nhiều khách mời đã đến dự đám cưới. 1.000 người đã đến ở đây.


있다, 있어요 
Đang + động từ

Diên tả một hành động đang trong quá trình tiến hành hoặc liên tục diễn ra.

지금 집에 있어요
Em đang o nhà

가 : 지금 통화할 수 있나요?  Bạn có thể gọi cho tôi bây giờ?
나 : 죄송합니다. 지금 운전하고 있어요.  Xin lỗi. Tôi đang lái xe.


V +~고 싶다 muốn + động từ

Bày tỏ nội dung người nói và người nghe muốn hoặc mong đợi.

나는 그것을 잘 생각할 여유를 갖고 싶다.
Tȏi muốn có thì giờ để xem xét việc ấy

나는 두 가지를 제안하고 싶습니다.
tôi muốn đưa ra hai đề nghị.

Bài tập luyện tập

topik

(제31회 Topik)
A : 내년에는 뭐 할거예요?
B : 한국 회사에 (___).
1. 다녔어요 2. 다니고 싶어요

dáp án : 2

topik

(제31회 Topik)
A : 우리 경주에 같이 갈래요?
B : 좋아요. 저도 경주에 (___).
1. 가고 싶어요2. 가 보세요

dáp án : 1 가고 싶어요 = muốn đi

A: bạn có muốn đi 경주 với chúng tôi không?
B: Ok. Tôi cũng muốn đến 경주.


V + ~지 말다( Đừng + động từ )

Dùng để biểu hiện ý phủ định của câu đề nghị và câu mệnh lệnh.

술을 마시지 마세요. Đừng uống rượu.
울지 마세요. Đừng khóc
손대지 마세요. Đừng sờ tay
포기하지 마세요. Đừng bỏ cuộc
너무 짧게 깎지 마세요. Đừng cắt ngắn quá.
울지 마세요. Đừng khóc
손대지 마세요. Đừng sờ tay.
포기하지 마세요. Đừng bỏ cuộc
얼음 넣지 마세요.Xin đừng cho đá.
너무 짧게 깎지 마세요. Đừng cắt ngắn quá.
학교에서 자지 마세요. Đừng ngủ trong lớp.
나를 다시는 실망시키지 마세요. Đừng làm tȏi thất vọng nữa
혼자 두지 마세요.
Đừng để em cô đơn. (Đừng để em một mình)  


안 + V/A       
V/A + ~지 않다
Không + tính từ / động từ

Dạng phủ định của tính từ hoặc động từ.

집에 가요. Tôi không về nhà
오래 걸리지 않아요. Nó không mất nhiều thời gian.
지 않아요. Không cay đâu ạ
취하지 으면 집에 못가요. không say không về.

Động từ được cấu tạo bởi công thức ‘N (danh từ) + 하다’ thì phải dặt ‘안’ ở giữa danh từ và ‘하다’ 

저는 여름을 좋아하지 않아요.
= 저는 여름은 안 좋아해요.
= Tôi không thích mùa hè 

너는 나를 보고 있지 않아.
= 너는 나를 안 보고 있어.
= Anh không nhìn em.

Bài tập luyện tập

가 : 주말에도 일하세요?
나 : 아니요, 주말에는 일 (    )
1 해요 2 했어요 3 하지 않아요 

đáp án : 3


못 + V / V + ~지 못하다
Không thể + Động từ

Sử dụng để nói đến việc không có năng lực hoặc khả năng để thực hiện hành động nào đó

저는 수영을 해요 . / 수영하지 해요
= Tôi không thể bơi

차를 운전 해요. / 차를 운전하지 해요.
= Tôi không thể lái xe

가 : 숙제를 다 했어요?  
= Bạn làm xong bài tập chưa?
나 : 아니요. 숙제를 다 하지 했어요. 어려워요.  
= Chưa. Tôi không thể làm hết bài tập. Rất khó.

Bài tập luyện tập

가 : 나은씨 소식 들었어요?
나 : 아니요, (    ) 무슨 일 있어요?
1 들었어요 2. 안 들었어요  3. 못 들었어요

đáp án : 3

가 : 오늘 저하고 게임할 수 있어요?
나 : 미안해요. 오늘은 시간이 없어서 (    )
1 못해요.   2 안했어요   3 잘 해요

đáp án : 1


V + ~(으)ㄹ 수 있다/없다
Có thể/không thể + <đt/tt>

1 Năng lực
2 Khả năng

우리는 할 수 있다. Chúng ta có thể làm
나는 수영할 수 있어요. Tôi có thể bơi.
걸어서 갈 수 있어요? Tôi có thể đi bộ được không?
오토바이 탈 수 있으세요? Cô chạy xe máy được không?
길이 막혀서 갈 수가 없어요. Tôi không thể đi vì đường tắc.
(사진)한 번 더 찍어줄 수 있어요? Chụp cho mình 1 lần nữa được không?
세차할 수 있어요? Có rửa xe được không?
당신 없이 살수는 있지만, 그러기 싫어.
Em có thể sống thiếu anh nhưng em không thích.

가 : 우리는 저녁에 만날 수 있어요?
= Chúng ta có thể gặp nhau vào buổi tối không?
나 : 미안해요. 만날 수 없어요. 약속이 있어요.
= Xin lỗi. Tôi không thể gặp bạn hôm nay. Tôi có một cuộc hẹn.

가 : 컴퓨터가 고장 났어요.   고쳐 줄 수 있어요?
= Máy tính bị hỏng. Sửa cho tôi được không?
나 : 내가 고칠 수 있어요. 맡겨 줘요.  
= Tôi có thể sửa nó. Hãy giao cho tôi.


V/A + ~아/어서
Tính từ / Động từ + 아/어서

① V +아서
가다 — 가서  / 사다 — 사서 / 팔다 — 팔아서 / 만나다 — 만나서 / 앉다 — 앉아서 
② V + 어서
먹다 — 먹어서 / 마시다 — 마셔 / 만들다 — 만들어서 / 씻다 — 씻어서
③ 하다 verb → 해서
요리하다 — 요리해서 / 결혼하다 — 결혼해서 / 공부하다 — 공부해서 / 일하다 — 일해서

1. Sử dụng với động từ thể hiện quan hệ trước ủa sự việc. Không thể dùng với ‘ 았 / 었- / -겠- ‘.

돈을 벌어서 카메라를 살 거예요. Tôi sẽ kiếm tiền và mua một máy ảnh.
노래방에 가서 노래할 거예요. Tôi sẽ đến quán karaoke và hát.

2.Bày tỏ lý do, nguyên nhân.

어서 죄송합니다. Xin lỗi vì đến muộn.
그 옷은 작아서 못 입어요. Tôi không thể mặc nó vì nó nhỏ.
배가 아파 병원에 갔어요. Đau bụng và đã đi bệnh viện.
배가 불러 더 먹을 수가 없어요. No quá nên không thể ăn thêm được.
요즘 일이 많아서 아주 바빠요. Dạo này vì công việc nhiều nên rất bận rộn
그는 운이 좋아서 성공했다고 말한다. Anh ấy nói rằng mình thành công nhờ may mắn.  

Sự khác biệt ~아/어서  và 고
Làm hành động trước rồi mới đến hành động sau
~아/어서 : Hành động trước sau có quan hệ với nhau
~고         : Hành động trước sau không có quan hệ

친구를 만나서 영화를 봤어요.
Đã gặp bạn rồi xem phim (cùng với bạn xem phim)

친구를 만나고 집에 왔어요.
Đã gặp bạn và về nhà. (về nhà một mình)

과일을 씻어 먹어요.
Rửa trái cây và ăn nó.

과일을 씻 먹어요.
Rửa trái cây và ăn thức ăn khác.


V + ~(으)니까
Vì + động từ

1 Nội dung vế trước là căn cứ của phán đoán cho nội dng phía sau

추우니까 따뜻한 옷을 입으세요.
Trời lạnh nên mặc quần áo ấm.

시간이 없으니까 빨리 가세요.
Đi nhanh vì chúng ta không có thời gian.

지금 바쁘니까 오후에 다시 전화하세요.
Vì bây giờ tôi bận nên hãy gọi điện lại vào buổi chiều.

2 Thực hiện hành động ở vế trước, phát hiện sự việc ở vế sau

한국에서 살았으니까 한국말을 좀 할 수 있어요.
Vì tôi sống ở Hàn Quốc, tôi có thể nói tiếng Hàn.


Quá khứhiện tạitương lai (đoán)
V~았/었으니까~(으)니까~겠으니까
A~았/었으니까~(으)니까~겠으니까
N~이었/였으니까~(으)니까~(이)겠으니까
topik

A: 여기에서 잠깐 쉴래요?
B: 아니요. 시간이(___) 빨리 가요. 
1. 없으니까2. 없어도3. 없지만

Đáp án : 1


V + ~고 나서
rồi sau đó + động từ

Sau khi kết thúc một hành động nào đó thì xảy ra một hành động hay một tình huống khác.

밥 먹고 나서, 쉬어
“Ăn xong nghỉ ngơi nha em”

아침을 먹고 나서 회사에 가요.
Tôi đi làm sau khi ăn sáng.

수업이 끝나고 나서 주세요.
Tôi đi học và học tập.

숙제를 다 하고 나서 밖에 친구를 만나러 가요.
Sau khi hoàn thành bài tập, tôi ra ngoài gặp gỡ bạn.

Bài tập luyện tập

가 : 졸업한 후에 뭐 하고 싶어요?
나 : (    ) 한국에 있는 회사에 일하고 싶어요.
1 졸업하려면      2 졸업하고 나서    3 졸업하니까

Đáp án : 2


N + ~에게/한테Cho/từ + danh từ

Khi diễn ra hành động cho và nhận thì đây là trợ từ chỉ đối tượng của hành động.

아기가 엄마에게 와요. 
Đứa bé đến với mẹ.

지금 동생이 강아지한테 밥을 줘요.
Em tôi đang cho chó ăn.

여자 친구한테 선물할 거예요.
Tôi sẽ đưa nó cho bạn gái của tôi.

한테 화났어요?
Em không giận anh chứ?

문제가 생기면, 나한테 가지고 와요.
nếu có vấn đề, đưa cho tôi cái này.

bài tập luyện tập

topik

A: 뭘 사세요?
B: 고양이(___) 주려고 장난감을 사고 있어요.
1. 께2. 한테3. 에

Đáp án : 2


N + ~에게서 / 한테서
Từ + Danh từ

Sử dụng khi đối tượng của hành động được nhận cái gì đó hoặc bị tác động điều gì đó thành chủ ngữ thì trợ này giúp cho biết chủ thể của hành dộng cho và tác động đến chủ ngữ.Cũng được viết tắt thành ~에게/한테‘.
‘~께’ là trợ tự chỉ sự tôn kính

김 선생님한테서/한테 한국말을 배웠습니다.
Tôi đã học tiếng Hàn từ Mr.Kim.

생일에 친구에게서/에게 선물을 받았어요.
Tôi đã nhận được một món quà từ một người bạn vào ngày sinh nhật của tôi

나는 당신에게 할 말 없어요
Tôi không có gì để nói với anh

다른 사람에게 부탁해 보세요.
Anh hãy thử nhờ người khác xem sao.

그는 고용주에게 임금인상을 요구했다.
Nó xin chủ nó tăng lương.

에게 무슨 일이 생겼나요?
Có chuyện gì xảy ra với anh ta thế?

기회는 준비된 사람에게만 온다.
Cơ hội chỉ đến với người đã chuẩn bị xong.


N +께/ N + 께서 / N + 께서는
Danh từ + 께 / Danh từ + 께서 / Danh từ + 께서는

Là biều hiện tôn kính của trợ từ chủ ngữ.

các trợ từ          ㅡ> Tôn kính
~에게/한테        ㅡ> 께~에게서.
한테서 ㅡ> 께
~이/가               ㅡ> 께서
~은/는               ㅡ> 께서는

아버지에게 선물을 줍니다 ㅡ> 아버지 선물을 드립니다.
Tặng cha một món quà.

어렸을 때 할아버지 좋은 것을 많이 배웠습니다.
Khi tôi còn trẻ, tôi đã học được rất nhiều từ ông tôi.

Bài tập luyện tập

1
어제 명동에서 어머니(   ) 드릴 선물을 샀습니다.
1 에    2 께    3 께서

2
부모님(  ) 김치 한 박스를 보내주셨어요.
1 한테   2 께서    3 께

3
오늘은 유리의 생일입니다.
유리는 친구(  ) 옷 선물을 받았습니다.
1 께  2 가   3 한테서

Đáp án : 2,2,3


N + ~에서 / N + ~까지
Từ + Danh từ + đến + Danh từ

1 Cho thấy địa điểm xuất phát và địa điểm đến

에서 학교까지 버스로 30분쯤 걸려요.
Mất khoảng 30 phút đi xe buýt từ nhà đến trường.

가 : 서울에서 제주도까지 얼마나 걸립니까?  
= Mất bao lâu từ Seoul đến đảo Jeju?
나 : 비행기로 1시간 걸립니다. 
= Mất 1 giờ bằng máy bay.

2 Cho thấy thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc.

점심시간은 오전 12시부터 오후 1시까지입니다.
Thời gian nghỉ trưa là từ 12 giờ đến 1 giờ.

겨울 방학은 12월부터 2월까지예요.
Kỳ nghỉ đông là từ tháng 12 đến tháng 2.

처음부터까지.
Từ đầu đến cuối

오빠는 몇 시부터 몇시까지 공부해요?
Anh học từ mấy giờ đến mấy giờ?

※ Cũng có thể dùng ‘~부터 ~까지’ sử dụng thay cho ‘~에서 ~까지’   
Dùng ‘~에서~까지’ cho địa điểm và ‘~부터~까지’ cho thời gian.

아침에서 저녁까지 일합니다. (X)
아침부터 저녁까지 일합니다 (O)
= Tôi làm việc từ sáng đến tối


N + 부터
Từ + Danh từ

1 Cho biết thời gian bắt đầu của một trạng thái hay hành động nào đó.

나는 작년부터 여기서 살고 있다.
Tôi sống ở đây từ năm ngoái. 

우리 이제부터 헤어져요.
Chúng ta chia tay từ bây giờ nhé.

2 Cho biết việc cần làm trước tiên trong các hành động nào đó.

김 선생님 댁부터 방문하자.
Hãy bắt đầu từ thăm nhà của thấy Kim.

Bài tập luyện tập

가 : 저녁 식사를 하고 영화를 볼까요? 배고파요?
나 : 네. 배고파요. 밥 (___) 먹은 다음에 영화를 봅시다.
1 까지 2 부터 3 도 4 만

Đáp án : 2


N + ~만 
Danh từ + 만

Loại trừ tất cả và chỉ lựa chọn duy chỉ một

그 식당은 월요일 쉬어요.
Nhà hàng đó chỉ đóng cửa vào thứ hai.

그냥 물 주세요.
Cứ cho tôi nước thôi

승훈은 만화책 읽어요.
승훈 chỉ đọc truyện tranh.

기화는 준비된 사람에게 온다.
Cơ hội chỉ đến với người đã chuẩn bị xong.

눈앞의 이익 생각하다.
Chỉ nghĩ tới cái lợi trước mắt.

học tiếng hàn
난 너 보면 되니까.
Tôi chỉ cần nhìn cậu là đủ.

N + ~밖에 
Chỉ + danh từ

1 Không có khả năng hay lựa chọn khác và trong trường hợp điều đó là khả năng lựa chọn duy nhất thì nhất định phải dùng biểu thị phủ định theo sau đó.
2 Cho cảm giác số lượng của danh từ cùng xuất hiện trong câu ít hoặc nhỏ

선물을 한 개밖에 못 받았어요. Tôi chỉ nhận một quà.
사과가 한 개밖에 안 남았어요. Chỉ còn một quả táo.
음식이 조금밖에 없어요. Chỉ có một ít thức ăn.
돈이 5,000 원밖에 없어요. Tôi chỉ có 5,000 won.

~밖에 : Không có lựa chọn hay khả năng khác và là sự lựa chọn duy nhất. vế sau dùng biểu hiện phủ định
~만     : Lựa chọn duy nhất, được dùng cho cả câu phủ định và câu khẳng định

방에는 노트북만 없다. 
Chỉ không có laptop trong phòng.

방에는 노트북밖에 없다.
Chỉ có laptop trong phòng.
방에는 노트북밖에 있다. (X) ㅡ> 방에는 노트북만 있다 (O)
Chỉ có laptop trong phòng

Bài tập luyện tập

가 : 시간이 얼마나남았어요?
나 : 한 시간(___) 안 남았어요. 
1 밖에     2 이나     3 만 

가 : 파티에 사람들이 많이 왔어요?
나 : 20명 초대했어요. 그런데 10명(___) 안 왔어요.
1 밖에     2 이나     3 만 

가 : 학생들이 다 왔어요?
나 : 마크 씨(__) 안 왔어요. 다른 학생들은 다 왔어요.
1 밖에     2 까지     3 만 

Đáp án : 1,1,3


N + 보다
So với + danh từ

Danh từ đứng trước 보다 trong câu tiếng hàn trờ thành đối tuongj bị/được so sánh

A가 B보다 더 빠르다. A đi nhanh hơn B
A가 B보다 키가 작다. A thấp hơn B  

한국에 커피보다 베트남 커피가 싸다.
Cà phê ở Việt Nam rẻ hơn cà phê ở Hàn Quốc.

비행기가 기차보다 더 빨라요. Máy bay nhanh hơn tàu.
작년보다 올해가 더 춥습니다. Năm nay lạnh hơn so với năm ngoái.
나는 그보다 2살 적다. Tôi kém anh ấy 2 tuổi

너랑 쇼핑 하는 게 일하는것 보다 더 힘들다.
Đi mua sắm với bạn còn cực hơn làm việc.

말하기가 듣기보다 어려워요.
Nói thì khó hơn nghe.

Topik
Đáp án : 1
Tôi thích mùa đông hơn mùa hè.

V + ~(으)면 Nếu + Động từ

1 Chỉ điều kiện, Tình huống thông thường, mang tính lập đi lập lại (Nếu)
2 Phỏng đoán
3 Hy vọng. Đề nghị nhẹ nhàng, mong đợi

만약비가 오 저는 안 갑니다. Nếu trời mưa thì tôi không đi.
급히 서두르지 않으면 기차를 놓친다. Nếu không nhanh thì lỡ tàu.
못 올 것 같으면 전화하세요. Hãy gọi điện nếu có vẻ không đến được.
자네 조언이 없었으면 실패했을 거네. Không có lời khuyên của cậu chắc tôi đã thất bại.
변동이 생기면 사전에 알려 주세요. Nếu có thay đổi xin hãy thông báo trước
문제가 생기, 나한테 가지고 와요. nếu có vấn đề, đưa cho tôi cái này
돈이 많았으 좋겠어요. (Hy vọng) Tôi ước tôi có nhiều tiền.
30살 전에 결혼했으 좋겠어요. (Hy vọng) Toi muốn kết hôn trước 30 tuổi.
그랬으면 좋겠다. (Hy vọng) Nếu như vậy thì thật tốt.
이번 주가 빨리 지나갔으면 좋겠다. (Hy vọng) Thật là hay biết bao nếu tuần này trôi qua thật nhanh.
남자친구가 있으면 좋겠다. (Hy vọng) Tôi ước tôi có bạn trai

học tiếng hàn
항상 오늘만 같았으 좋겠다 (Hy vọng)
Anh mong ngày nào cũng giống ngày hôm nay

Bài tập luyện tập

topik

가 : 지금 가도 될까요? 약속이 있어요.
나 : 네. 약속이 (____) 먼저 가세요.
1. 있어서   2. 있으면    3. 있어도

Đáp án : 2


V + ~기로 하다Quyết định/hẹn + đt

Quyết định, quyết tâm hoặc hứa làm gì đó.

한국어를 공부하기로 했어요Tôi đã quyết định học tiếng Hàn
그는 술을 끊기로 마음을 정했다Anh ấy đã quyết tâm bỏ rượu.
고향에 돌아가기로 했어요Tôi đã quyết định về quê
남편과 등산을 가기로 했어요.Tôi quyết định đi leo núi với chồng.

topik

Đáp án : 2
내일 친구와 함께 놀이공원에 가기로 했다.
= Tôi quyết định đi đến công viên giải trí với bạn vào ngày mai.


V + ~아/어 주다
Cho + động từ

1 Bày tỏ ý nghĩa ‘làm việc gì đó cho người khác’Trong trường hợp làm việc gì đó cho người lớn tuổi thì dùng ‘~아/어 드리다’

친구에게 책을 한 권 빌려줍니다.
Cho bạn một quyển sách

2 Khi nhờ vả người khác làm việc gì đó thì dùng biểu hiện ‘~아/어 주세요’Dùng ‘~아/어 주십시오’, ‘~아/어 주시겠어요?’
Để biểu hiện ý nghĩa mang tính ra lệnh trịnh trọngCũng có thể dùng ‘좀’ trong câu.

9시에 학교로 와 주세요.
Hãy đến trường lúc 9 giờ.

한국말을 가르쳐 주세요.
Xin hãy dạy tôi tiếng Hàn.

숙제를 도와 주세요.
Xin hãy giúp tôi với bài tập.

그냥 물만 주세요.
Cứ cho tôi nước thôi.

행운을 빌어 주세요.
Hãy cầu vận may cho tôi.

이 사진을 확대해 주세요.
Hãy phóng to ảnh này cho tôi.

다른 색상을 더 보여 주세요.
Cho tôi xem thêm màu khác.

괜찮습니다만, 앞으로는 좀 더 주의해 주세요.
Không sao nhưng từ nay hãy cẩn thận hơn nhé

기사 아저씨, 여기서 (택시를) 세워 주세요.
Chú lái xe ơi hãy dừng xe (taxi) ở đây.

비닐봉지 하나만 주시겠어요?
Hãy cho tôi một cái bao ni lông được không?

học tiếng hàn
마주보고 서주세요.
Giờ anh hãy đứng đối diện với bạn ấy .

Bài tập luyện tập

Topik

1
가 : 이 메모 좀 (__)?
나 : 네, 알겠습니다.
1 전해 주려고 해요 2 전해 주시겠어요 3 해 줄까요

2 ( Topik lần 22)
내일 잊지 말고 카메라를 꼭 (___).
1. 들어가세요 2. 도와주세요 3. 가져오세요

3
A: 이 자료를 이메일로 받을 수 있을까요?
B: 네. 여기에 이메일 주소를 _____.
1. 써 주세요 2. 쓰러 왔어요 3. 쓰려고 해요.

Đáp án : 2, 3, 1


V + ~(으)세요 / ~(으)십시오.
Câu mệnh lệnh, đề nghị được thể hiện ở dạng kính ngữ.

잠깐만 기다리세요.
Xin vui lòng chờ

생각해 보십시오.
Hãy suy nghĩ xem.

찬성하시는 분은 거수해 주십시오.
những người tán thành xin giơ tay lên.

야채는 서늘한 곳에 보관하세요.
Hãy bảo quản rau ở nơi mát lạnh.

사장님께 한번 건의해 보세요.
Hãy thử kiến nghị với giám đốc một lần xem sao.


A + ~아/어 하다

Dùng cho những tính từ biểu hiện tình cảm hay là cảm xúc, có ý nghĩa bày tỏ cảm giác hay tình cảm.

슬퍼하지 마.(슬프다 ㅡ> 슬퍼하다)
Đừng buồn dấy.

내 동생은 한국어를 전공으로 하고 싶어한다. (싶다 ㅡ> 싶어하다)
Em gái tôi muốn học chuyên ngành tiếng Hàn.

이 선물을 받으면 누구나 기뻐할 거예요. (기쁘다 ㅡ> 기뻐하다)
Mọi người sẽ hài lòng khi nhận được món quà này.

제주도는 누구나 다시 오고 싶어 하는 아름다운 곳입니다 (싶어하다)
Đảo Jeju là một nơi tuyệt đẹp mà mọi người đều muốn quay trở lại


V + ~(으)러để + dộng từ

Được dùng với động từ di chuyển, thể hiện mục đích của sự di chuyển.

숙제를 끝내고 영화를 보 갔어요. (보다ㅡ>보러) 
Làm xong bài tập và đã đi xem phim.

오늘 형은 공부하 가세요?  (공부하다ㅡ>공부하러)
Hôm nay anh có đi học không?

친구랑 커피 마시 간다.  (마시다ㅡ>마시러)
Đi uống cà phê với bạn tôi.

가 : 왜 도서관에 가요?
나 : 책을 (____) 가요.
1 빌리러      2 빌려서    3 빌리고

Đáp án : 1


V + ~(으)려고
Để + động từ

Thể hiện mục đích hoặc ý đồ của hành động

축구보려고 기다리다
Đợi xem bóng đá

졸업 후에 한국회사에 취직하려고 열심히 공부해요.
Tôi học hành chăm chỉ để làm việc ở công ty Hàn Quốc sau khi tốt nghiệp trường.

그와 데이트할 때 입으려고 그 옷을 샀어요.
Em đã mua chiếc áo đó mặc khi hẹn hò với anh.

나는 그때의 일을 잊으려고 노력했다.
Tôi cố gắng để quên việc lúc đó.


V + ~(으)려고 하다Định + Động từ

1 Có khuynh hướng thực hiện hành vi hay sự việc nào đó.2 Sẽ bắt đầu sự việc nào đó hoặc sẽ xảy ra việc gì đó

ㄹ + -려고 하다:사다 → 사려고 하다배우다 → 배우려고 하다보다 → 보려고 하다*놀다 → 놀려고 하다*살다 → 살려고 하다
 -으려고 하다:먹다 → 먹으려고 하다찾다 → 찾으려고 하다*듣다 → 들으려고 하다*짓다 → 지으려고 하다*돕다 → 도우려고 하다

가 : 보너스를 받으면 뭐 할 거예요?  
= Bạn sẽ làm gì khi nhận được tiền thưởng?
나 : 새 스마폰을 사려고 해요. 
= Tôi muốn mua một chiếc điện thoại thông minh mới.

방학 동안 운전을 배우려고 했어요.
=Tôi đã cố gắng học lái xe trong kỳ nghỉ.

Bài tập luyện tập

Topik test

(제14회 Topik)    
A : 이번 방학에 한국으로 여행을 (____)
B : 그래요? 비행기 표는 샀어요?
1. 가려고 해요.2. 가지 마세요.

Đáp án : 1
A. vào kỳ nghỉ này tôi định đi du lịch Hàn Quốc
1. 가려고 해요 = sẽ đi (định đi)
2. 가지 마세요 = đừng đi

2
가 : 부산에 가 봤어요?
나 : 아니요. 방학 때 한 번 (_____)
1 가면 좋아요   2 가지 않아요  3 가려고 해요

Đáp án : 3
가 : Bạn đã đến Busan chưa?
나 : Chưa. Tôi sẽ đến đó trong kỳ nghỉ

hoc tieng han

얘! 너 죽을려고 환장했니?
= Nay! Có phải mi thấy chán sống rồi không?https://youtu.be/vUuZA2tb6VM?t=63


V + ~(으)려면
Nếu định/muốn + động từ

Giả định những trường hợp có khyunh hướng hay ý định sẽ làm việc nào đs.2 giả định việc nào đó sẽ xảy ra

부산에 가려면 어떻게 해야 합니까?
Làm thế nào tôi có thể đến Busan?

한국어를 배우려면 수업에 등록하세요.
Đăng ký lớp học nếu bạn muốn học tiếng Hàn.

높은 Topik 점수를 얻으려면 어떻게 해야되나요?
Làm thế nào để tôi có thể được điểm số Topik cao?


V/A + ~(으)면서  /  N + ~(이)면서
Vừa + động từ + vừa

1 Kết hợp 2 hành động hoặc tình huống trở lên
2 Liên kết hành động hay tình huống trái ngược nhau.

밥을 먹으면서 영화을 봐요.
= Tôi vừa xem phim vừa ăn cơm

김밥을 먹으면서 일했어요.
= Tôi đã làm việc trong khi ăn gimbap.

언니가 노래를 하면서 샤워를 해요.
Em gái tôi đang tắm trong khi hát.

가 : 요즘 왜 피곤해 보여요? 
= Tại sao dạo này bạn mệt mỏi vậy ?
나 : 학교에 다니면서 아르바이트를 해요. 그래서 피곤해요. 
Tôi vừa đi học vừa đi làm thêm. Nên tôi mệt mỏi.


V + ~(으)면 되다 / 안 되다
Nếu + đt + thì được/ không đưuọc

Nếu chỉ cần có được trạng thái, hay thực hiện hành động nào đó thì đây xem như là điều kiện đã đủ hoặc không thành vấn đề.

실내에서 담배를 피우면 안 돼요.
= Bạn không nên hút thuốc trong nhà.

운전 중에 전화하면 안 돼요.
= Bạn không được gọi điện thoại trong khi lái xe.

여기에 쓰레기를 버리면 안 돼요.
= Đừng vứt rác ở đây.


V/A + ~아/어야 겠다
Phải + đt/tt

bày tỏ mong đợi về việc nhất định được thức hiện hoặc ý chí nhất định sẽ làm

경치가 아름답다고 하니까 한번 구경해야겠어요.
= Phong cảnh rất đẹp, vì vậy tôi nên xem nó.

농구선수가 되려면 키가 더 커야겠어요.
= Tôi cần phải cao hơn để trở thành một cầu thủ bóng rổ.

học tiếng hàn
너무 늦었다. 그만 가야겠다.
= Muộn rồi. Anh phải đi đây.

V/A + ~아/어야 되다/하다
Phải làm/phải + <đt> mới được

Thể hiện nghĩa ụ, việc đương nhiên.

내일 시험이 있어요. 그래서 공부해야 돼요.
= Tôi có một thi tra vào ngày mai nên tôi phải học.

몸이 너무 안 좋아서 병원에 가야돼요.
= Tôi bệnh nặng đến mức phải đến bệnh viện.

내일 부모님이 한국에 오셔서, 제가 공항에 나가야 돼요.
= Bố mẹ tôi sẽ đến Hàn Quốc vào ngày mai nên tôi phải ra sân bay.


V +~기 때문에  /  N + 때문에
Vì / bởi vì + động từ

Thể hiện lý do, nguyên nhân của việc nào đó 

때문에 길이 미끄러워요.
Con đường trơn trượt vì tuyết.

방학에 여행 가고 싶은데 아르바이트를 하기 때문에 못 가요.
Tôi muốn đi du lịch, nhưng tôi không thể vì tôi làm thêm.


V + ~기 위해서 / A + ~아/어지기 위해서 / N + ~을/를 위해서
Để + động từ

Thể hiện mục đích hay ý đồ thực hiện việc nào đó

N + ~을/를 위해서
나라 → 나라를 위해서
친구 → 친구를 위해서
가족 → 가족을 위해서
사랑 → 사랑을 위해서
건강 → 건강을 위해서

V + ~기 위해서
가다 → 가기 위해서
만나다 → 만나기 위해서
듣다 → 듣기 위해서
돕다 → 돕기 위해서
공부하다 → 공부하기 위해서

A + ~아/어지기 위해서
행복하다 → 행복해지기 위해서
건강하다 → 건강해지기 위해서
따뜻하다 → 따뜻해지기 위해서

건강해지기 위해서 매일 운동합니다.
= Thể dục mỗi ngày để giữ sức khỏe.

시험에 합격하기 위해서 열심히 공부했어요.
= Tôi học chăm chỉ để vượt qua kỳ thi.


V + ~(으)ㄴ 후에 / ㄴ전에
Sau + đt / trước + đt

Thực hiện hành động nào đó và theo thời gian một hành động khách diễn ra.

 2년 전에 한국에 왔습니다. Tôi đến Hàn Quốc hai năm trước.
밥을 먹은 후에 이를 닦아요. Đánh răng sau khi ăn.
운동한 후에 샤워해요. Tôi đi tắm sau khi thể dục.
한 달 후에 아기가 태어나요. Một tháng sau em bé chào đời.
자기 전에 숙제를 해야해요. Trước khi đi ngủ tôi phải làm bài tập
오시기 전에 미리 연락 주세요. Hãy báo cho tôi trước khi đến nhé.
한국에 오기 전에 어디에 살았어요?
= Bạn đã sống ở đâu trước khi đến Hàn Quốc?


V/A + (으)ㄹ 때
khi + đt/tt

1 Diễn tả việc bình thường, việc theo thói quen.
2 Thời điểm xảy ra việc trong quá khứ3 Thời điểm xảy ra sự việc trong tương lai

자동차를 운전할 음악을 들어요 (thói quen)
= Nghe nhạc khi bạn lái xe

7살 찍은 사진이에요. (quá khứ)
= Ảnh này khi tôi 7 tuổi.

몇 살 첫 키스 했어요? (quá khứ)
= Bạn bao nhiêu tuổi khi lần đầu hôn?

여자는 웃을 제일 예뻐
= Con gái đẹp nhất khi cười

방학 아르바이트를 하다.
= làm thêm khi nghỉ học.

크리스마스 뭐 할거예요? (tương lai)
= Bạn sẽ làm gì cho Giáng sinh?

한국에 살았었을 영어를 배웠어요. (quá khứ)
Tôi đã học tiếng anh khi tôi sống ở Hàn quốc.

우울할 , 보통 누가 생각나요?
= Lúc buồn, anh thường nghĩ đến ai ?

học tiếng hàn
당신은 당신일, 더욱 빛난다.
Bạn tỏa sáng nhất khi bạn là chính mình

N + ~만에
mới

Sử dụng cấu trúc này diễn tả hành động xảy ra sau một khoảng thời gian xác định nào đó.

그는 일을 며칠 만에 그만두었다
= Anh ấy nghỉ việc sau vài ngày

헤어진 지 40년 만에 가족을 만났다.
= Sau 40 năm xa cách, tôi gặp gia đình.

집을 짓기 시작한 지 1년 만에 다 지었어요.
= Nhà này xây một năm mới xong đó.

얼마 만에 호치민에 다시 오셨어요?
= Bao lâu bạn mới lại đến Hàn Quốc vậy?


N + ~만큼 
Bằng + dt

1 Diễn tả mức độ bằng2 Có thể dùng dưới dạng N1만큼 N2도 없다
để thể hiện việc thứ khác không thể so sánh được với N1.

우리는 그들만큼 부자다.
= Chúng tȏi cũng giàu như chúng nó

프엉씨만큼 한국어를 잘 했으면 좋겠어요.
= Nếu mình giỏi tiếng Hàn giống như Phương thì tốt biết bao.

두께가 얼마만큼 됩니까?
= Độ dày bao nhiêu?

그는 깨물어 주고 싶을 만큼 귀엽다.
= Cậu ta dễ thương đến độ muốn cắn.

죽먹기 만큼 쉽다.
= Dễ như ăn cháo.

엄마랑 아빠를 하늘만큼만큼 사랑해요
= Tôi yêu mẹ và cha tôi như cả bầu trời và mặt đất vậy

그 사람만큼 나를 잘 아는 사람도 없을 거예요.
= Sẽ không có ai hiểu tôi giống như anh ấy.

그 남자만큼 체리씨를 사랑하는 사람도 없어요.
= Không có người nào yêu Cherry bằng người đàn ông đó.


V/A + ~아/어도 되다                        
Dủ + <động từ/tính từ> cũng được

Bày tỏ cho phép việc hay tình huống nào đó xảy ra. Trong trường hợp không cho phép có thể dùng ‘~(으)면 안 되다’ (Cấm đoán)

사진을 찍어도 돼요?
Tôi có thể chụp ảnh không?

여기 앉아도 돼요?
Tôi có thể ngồi đây không?

밤에 전화도 돼요?
Tôi có thể gọi cho em vào ban đêm?

오늘 너희집에 놀러 가도 돼?
Tôi có thể đến nhà bạn hôm nay không?


V + ~아/어 보다

Thể hiện kinh nghiệm hay thử làm một hành vi nào đó.

이 책을 읽어 보세요. 재미있어요.
= Hãy đọc thử xem sách này. thật thú vị

내가 한번해 보겠습니다.
= Tôi làm thử một lần coi.

topik

진짜 하나 안 먹어 볼래요?
= không muốn nếm thử thật à?

Bài tập luyện tập

가 : 체리씨, 부산에 (___) ?
나 : 네, 지난 주말에 갔다 왔어요.
1 가 봤어요  2 가도 돼요   3 갈까요?

đáp án : 1
가 : Cherry, bạn đã đến Busan chưa?
나 : Vâng, tôi đã đi vào cuối tuần trước.


A + ~아/어 보이다
Trông có vẻ + tt

Khi nhìn bề ngoài của một đối tượng nào đó thì bày tỏ cảm nhận của bản thân là như thế hoặc suy đoán.

이 책은 어려워 보입니다.
= Sách này có vẻ khó khăn.

동생 키가 커 보이네요.
= Em trai của bạn trông cao.

오빠 어려보여요.
= Anh nhìn như con nít.

무거워 보여요.
= Có vẻ nặng quá.


V + ~(으)ㄴ 적이 있다/없다
Đã từng/đã bao giờ + đt

Diễn tả kinh nghiệm trong quá khứ

A + ~았/었던 적이 있다/없다
N + ~이었/였던 적이 있다/없다

저는 유럽에 가 본 적이 없습니다.
= Tôi chưa bao giờ đến Châu Âu.

토픽 시험 쳐본적 있어요?
= Anh có thi Topik không?

이전에 그를 만난 적이 있다.
Trước đây chưa bao giờ gặp anh ta.

그는 약속을 어겨본 적이 없다.
Anh ta chưa bao giờ lỡ hẹn.

나는 그렇게 좋은 음악을 들어본 적이 없다.
Tȏi chưa bao giờ nghe nhạc hay như thế nay.

아직 그와 대화해 본적이 없다.
Chưa bao giờ nói chuyện với anh ấy.

học tiếng hàn
두분은, 공공장소에서 뽀뽀해본적 있으세요?
Hai bạn có từng hôn ở nơi công cộng?

V + ~(으)ㄴ 지
<đt> đã được + <thời gian>

Thể hiện ‘sự trôi qua của thời gian’ đối với một hành dộng hay trạng thái nào đó được hợp bởi cấu trúc ‘~(으)ㄴ 지’ đứng sau động từ và danh từ thời gian, sau đó là ‘되다, 넘다, 지나다’

V + ㄴ 지:
가다 — 간 지
오다 — 온 지
사귀다 — 사귄 지
공부하다 — 공부한 지
*놀다 — 논 지
*만들다 — 만든 지
*살다 — 산 지

V + 은 지:
먹다 — 먹은지
끊다 — 끊은 지
*듣다 — 들은 지
*걷다 — 걸은 지
*짓다 — 지은 지
*돕다 — 도운 지 

저는 한국에 온 지 5년 됐어요.
= Tôi đã đến Hàn Quốc được 5 năm rồi.

결혼을 한 지 2년 됐어요.
= Tôi đã kết hôn được hai năm rồi  

가 : 여자 친구와 얼마나 사귀었어요?  
= Bạn hẹn hò với bạn gái bao lâu rồi?
나 : 사귄 지 2년이 넘었어요.  
= Đã hơn 2 năm.


V + ~(으)ㄹ 까요?

1 Hỏi suy nghĩ hoặc ý kiến của đối phương 

이번 휴가 때 뭐 까요?
= Kỳ nghỉ này chúng ta nên làm gì nhỉ?

그녀가 돌아오면 전화하게 할까요?
Nếu cô ấy về nói cô ấy gọi điện thoại lại nhé?

비닐 봉지로 드릴까요? 종이 봉지로 드릴까요?
Lấy túi ni lông hay túi giấy ạ?

얼음 넣어 드릴까요?
Có đá không ạ?

그럼 몇 시에 다시 올까요?
Thế thì mấy giờ lại đến ạ?

2 Đề nghị dối phương

이제 집에 갈까요? 
= Chúng ta sẽ về nhà luôn chứ?

우리 같이 청소할까요?
= Chúng ta cùng nhau dọn dẹp nhé?

같이 공원에 갈까요?
= Cùng nhau ra công viên không?

각자 부담할까요?
= Mỗi người tự trả tiền hay sao ạ?

3 Tìm sự cho phép của dối phương

입어 봐도 될까요?
= Tôi mặc thử được không?

국물 좀 더 주실 수 있을까요?
Có thể thêm xúp được không?

4 Phỏng đoán

제 동생은 지금 무엇을 하고 있을까요?
Em trai đang làm gì nhỉ?

이러다가 홍수가 나는 건 아닐까요?
Cứ thế này có lẽ bị lũ lụt mất nhỉ?

5 Đề xuất vấn đề bình thường.

사랑은 무엇일까요?
Tình yêu là gì?

học tiếng hàn
오늘은 여기까지만 할까요? 
Hôm nay làm đến đây thôi nhé? ( Hỏi suy ý kiến của đối phương )
học tiếng hàn
그럼, 테스트 한번해볼까요? 
Vậy thì, tôi sẽ thử kiểm tra chút nhé.( Đề nghị dối phương )

V + ~(으)ㄹ 래요

1 Ý chí mềm mỏng

커피 마실래요.
= Tôi muốn uống cà phê

2 Hỏi ý muốn hay suy nghĩ của đối phương về một việc nào đó hay lựa chọn diều gì đó.

뭐 마실래요? = Uống gì ?
좀 도와 줄래요? = Bạn có thể giúp tôi không

3 Nhờ vả, mệnh lệnh, đề nghị nhẹ nhàng.

내일 시간 좀 내줄래요?
= Ngày mai có thể dành thời gian cho không?

4 Đề án

나와 함께 갈래요?
= Em đi cùng với tôi được không ạ ?

우리 집에 놀러 올래요?
= Bạn có muốn đến nhà tôi không?

học tiếng hàn
진짜 하나 안 먹어 볼래요?
= không muốn nếm thử thật à?

V +~나 보다

Biểu hiện ý nghĩa phỏng đoán của người nói về sự việc hay tình huống nào đó.

밖에 비가 오나 봐요.
= Bây giờ hình như ngoài trời đang mưa.


V + ~는 것 같다

1 Thông qua vài tình huống và từ đó suy luận ra ý phỏng đoán chủ quan của sự việc đang xảy ra howacj một trạng thái nào đó

금방이라도 비가 쏟아질 것 같다.
= Chắc trời sắp mưa.

저분은 한국 사람인 것 같습니다.
= Anh ấy có vẻ là người Hàn Quốc.

대세를 뒤집을 수는 없을 것 같다.
= Chắc không thể thay đổi được thời thế.

전 지금 가봐야 할 것 같아요.
= Chắc bây giờ tôi phải đi rồi.

제가 말실수를 한 것 같아요.
= Có lẽ tôi đã lỡ lời.

내가 그에게 말은 해 보겠지만 소용 없을 것 같다.
= Tôi sẽ thử nói với anh ta nhưng hình như không có tác dụng gì.

hoc tieng han
남편이 바람난 것 같아요
= Hình như chồng tôi ngoại tình.

V + ~는 중이다
Đang

Nói về một động tác nào đó đang thực hiện

친구를 기다리는 중이에요.
= Tôi đang đợi bạn của tôi.

조사가 진행중이다.
= Cuộc điều tra đang tiếp diễn


V + ~(으)ㄴ 는지 알다/ 모르다
Biết / Không biết

1 Sử dụng cùng với từ để hỏi, thể hiện ý hỏi không rõ ràng.

어떻게 만드는지 알아요?
= anh có biết làm như thế nào không?

언제 문 닫는지 아세요?
= Em có biết khi nào đóng cửa?

회의 안건이 무엇인알아요?
= Bạn có biết nghị án của cuộc họp là gì không?

우리 시험을 언제 보는지 아세요?
= Bạn có biết khi nào chúng tôi làm bài kiểm tra không?

học tiếng hàn
여자가 어떤 남자한테 가장 끌리는지 알아요?
Phụ nữ bị đàn ông như thế nào hấp dẫn, anh có biết không?

2 Dùng với các từ ‘어찌나, 얼마나’ khi muốn mạnh tình huống được đề cập trước đó. Thường đi với đuôi câu ‘~는지 모르다’

그 때는 얼마나 가치가 있는지 몰랐어요.
= Lúc đó em không biết nó có giá trị đến mức nào.


A + ~게

1 Tiêu chuẩn hay mục đích của hành động được thực hiện ở phía sau

늦지 않 서두르다.
= đi mau cho kịp giờ.

2 Phương thức, chừng mực của trạng thái hay hành vi xuát hiện ở phía sau

길게 얘기하다
= nói dài.

3 Được sử dụng với các dộng từ như ‘여기다, 생각하다’ để thể hiện cảm nhannj hay suy nghĩ như thế về việc nào đó.

가 : 당신은 그녀를 어떻게 생각하십니까?  = Anh thấy cô ta như thế nào?
나 : 나는 그녀를 좋게 생각해요. = Anh nghĩ tốt về người ấy.


V/A + ~게 되다
Được, Bị, Trở nên

1 Thể hiện một việc hay tình huống gì đó xảy ra nhưng không phải do ý muốn hay ý chí của chủ ngữ mà là bị/được người khác hoặc điều kiện bên ngoài tác dộng đến.

다음 주에 출장을 가게 되었어요.
= Tuần sau tôi sẽ được đi công tác.

한국에 와서 그 친구를 알게 되었어요.
= Tôi đến Hàn Quốc và làm quen với anh ấy.

2 Thể hiện ý biến đổi từ tình huống này sang tình huống khác.

이야기를 듣고 남편을 이해하게 되었어요.
= Nghe chuyện và trở nên thông cảm cho chồng.

아이를 낳은 후에 일찍 일어나게 되었어요.
= Tôi dậy sớm sau khi có con.


V + ~(으)ㄹ 줄 알다/모르다
Biết/không biết (cách) + động từ

Năng lực hoặc biểu hiện sự việc, tình trạng của sự việc mà trước đó đã nghĩ khác với sự thật, thường dùng chung với mẫu câu sao.

나는 오토바이 운전할 줄 알아요.
= Tôi biết lái xe máy.

여기서 당신을 다시 만날 줄은 몰랐다.
= Không ngờ lại gặp anh ở đây.

học tiếng hàn
못 돌아오는 줄 알고 놀랐잖아.
Tưởng cậu sẽ không thể quay về, tôi đã rất hoảng sợ.

V/A + ~(으)ㄹ 지     /    N + ~일지

Được dùng cùng với từ để hỏi hay lập đi lập lại. Bày tỏ sự việc nào đó cần được ác định, nhận thức có hay không.

언제 문을 닫는지 아세요?
= Bạn có biết khi nào đóng cửa?

가고 싶지만, 갈 수 있을지 모르겠어요.
= Tôi muốn đi, không biết có được không.

오늘 비가 올지도 모르니까 우산을 가지고 가세요.
= Hôm nay trời có thể mưa, hãy mang theo ô nha.

그렇게 하면 당장은 효과가 있을지도 모른다.
= Nếu làm vậy thì không biết là có hiệu quả ngay lập tức không.

다른 사람이 들을지도 모르니까 조용히 이야기하세요.
= Người khác có thể đang lắng nghe, làm ơn nói nhỏ lại.

왜 그렇게 오해를 하시는지 모르겠네요.
= Tại sao cô lại hiểu lầm tôi như thế?


V + ~자마자

Biểu hiện sau khi một hành động nào đó được diễn ra thì ngay sau đó một hành động khác được thực hiện

나는 졸업하자마자 취직했다. (졸업하다)
= Tốt nghiệp xong là tôi đi làm ngay.

그는 나를 보자마자 대뜸 화부터 냈다. (보다)
= Anh ta vừa nhìn thấy tôi là nổi nóng liền.

난 계약금을 받자마자 일을 시작했다. (받다)
= Tôi đã bắt đầu làm việc ngay khi nhận được khoản thanh toán

속이 안 좋아서 음식을 먹자마자 토해 버렸다. (먹다)
= Trong người không khoẻ nên ăn vào là nôn ngay.

강아지는 나를 보자마자 나에게 달렸왔다. (보다)
= Con chó con chạy lại khi nhìn thấy tôi.

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of